Trang chủGiới thiệuPhong thủy theo tuổiHướng dẫnThanh toánLiên hệ

SIM PHONG THỦY

Tìm số điện thoại hợp tuổi

Trang chủ / Ý nghĩa các con số



Ý nghĩa các số tự nhiên từ 1 đến 9 theo quan niệm dân gian và theo phong thủy

Số 0: Được tạo bởi một đường cong khép kín thể hiện sự tròn trĩnh, đầy đủ, viên mãn. "Không" trong không xác định, không không giới hạn, không biên giới, tượng trưng cho sự tự do, vượt qua mọi khuôn khổ định sẵn.

Số 1: Số Sinh, đem đến một khởi đầu mới với nhiều niềm tin, hy vọng, rạo rực sinh khí. Theo cách đọc tiếng Hán, số 1 đọc là "Nhất" nên còn biểu tượng cho vị trí cao nhất, độc tôn, luôn luôn dẫn đầu, không ai có thể với tới.

Số 2: Có nghĩa là mãi mãi, là con số của hạnh phúc, may mắn. Số 2 mang đến sự cân bằng, ổn định trong cuộc sống, cho con người cuộc sống bình yên, tâm hồn thư giãn, thoải mái. Số 2 tượng trưng cho một cặp đôi luôn song hành cùng nhau, là biểu tượng của một mối nhân duyên đẹp, chung thủy, gắn bó mãi mãi.

Số 3: Số Tài, biểu trưng cho tài năng, trí tuệ, sự thông minh, sáng tạo, nhạy bén hơn người. Theo dân gian quan niệm, số 3 còn là con số của sự chắc chắn, vững bền, kiên định, đúng như câu "Vững như kiềng 3 chân" hay " Một cây làm chẳng lên non, 3 cây chụm lại lên hòn núi cao".

Số 4: Trong dân gian Việt , con số 4 lại được sử dụng khá nhiều, biểu trưng cho những nhận định:

+ Về hiện tượng thiên nhiên: Tứ phương (Ðông - Tây - Bắc). Thời tiết có bốn mùa (Xuân - Hạ - Thu - Đông). Bốn cây tiêu biểu cho 4 mùa (Mai - Lan - Cúc - Trúc).
+ Về hiện tượng xã hội: Ngành nghề, theo quan niệm xưa có tứ dân (Sĩ - Nông - Công - Thương). Về nghệ thuật (Cầm - Kỳ - Thi - Họa). Về nghề lao động (Ngư - Tiều - Canh - Mục). Tứ thi (Ðại học - Trung dung -Luận ngữ - Mạnh Tử). Tứ bảo của trí thức (Giấy - Bút - Mực - Nghiên). Tứ đại đồng đường (Cha - Con - Cháu - Chít).
+ Về con người: Người ta quan niệm về trách nhiệm của một công dân (Tu thân - Tề gia - Trị quốc - Bình thiên hạ). Về đạo đức của con người (Hiếu - Lễ - Trung - Tín). Ðối với phái nữ (Công - Dung - Ngôn - Hạnh). Tứ bất tử (Thần - Tiên - Phật - Thánh). Tứ linh (Long - Ly - Qui - Phượng). Tứ đổ tường (Tửu - Sắc - Tài - Khí).

Số 5: Là Số Vua, có ý nghĩa huyền bí bởi mọi sự việc đều bắt đầu từ 5 yếu tố. Trời đất có ngũ hành (Kim - Mộc - Thủy - Hỏa - Thổ). Người quân từ có ngũ đức (Nhân - Nghĩa - Lễ - Trí - Tín). Cuộc sống có ngũ phúc (Phú - Quý - Thọ - Khang - Ninh). Số 5 trong dãy số tự nhiên là số trung tính, không phải chẵn cũng không phải lẻ nên được coi là biểu tượng của sự tự do, phóng khoáng, không bị ép buộc theo một khuôn khổ nhất định nào.

Số 6: Đọ là "Lục", đồng âm với "Lộc" nên được coi là Số Lộc, còn số của tiền bạc, lộc lá. Số 6 là gấp đôi của số 3 nên còn có nghĩa là điềm lành, thuận lợi, suôn sẻ.

Số 7: Theo đạo Phật số 7 có ý nghĩa là quyền năng mạnh nhất của mặt trời. Những người theo đạo Phật tin rằng trong suốt tháng 7 (âm lịch) tất cả linh hồn trên thiên đường và địa ngục sẽ trở lại dương gian. Con số 7 còn tượng trưng cho sự thành tựu sinh hóa cả vũ trụ không gian (Đông - Tây - Nam - Bắc). Thời gian (Quá khứ - Hiện tại - Tương lai). Thất bửu (Vàng - Bạc - Lưu ly - Pha lê - Xa cừ - Trân châu - Mã não).

Thời cổ cho rằng có 7 mặt trời hoạt động xung quanh và chiếu sáng cho trái đất, loài người nhận thức có 7 tầng trời khác nhau, cùng với 7 sắc cầu vồng tạo nên ấn tượng mạnh mẽ của số 7. Số 7 đem lại sức sống cho vạn vật, đem lại ánh sáng và hy vọng cho loài người.

Số 8: Theo lối viết số 8 có 2 nét đều từ trên xuống giống hoa loa kèn ết hợp với cách đọc gần giống với âm "Phát" nên nó biểu trưng cho cuộc đời con người ngày càng làm ăn phát đạt lớn mạnh. Số 8 còn biểu tượng cho 8 hướng, bát quái, bát âm, bát tiên, bát bửu.

Số 9: Biểu trưng cho sức mạnh và quyền uy

Từ xưa số 9 luôn được coi như là biểu trưng của sự quyền uy và sức mạnh: Ngai vua thường đặt trên 9 bậc, vua chúa thường cho đúc cửu đỉnh (9 cái đỉnh) để minh họa cho quyền lực của mình. Trong dân gian số 9 được gắn cho sự hoàn thiện đến mức dường như khó đạt (Voi 9 ngà - Gà 9 cựa - Ngựa 9 hồng mao). Số 9 trong toán học còn được phân tích với rất nhiều lý thú và gắn nhiều với truyền thuyết lịch sử.

Đặc biệt hơn cả, số 9 được sùng bái, tôn thờ và gấn như trở thành 1 triết lý cho các triều đại ở Trung Quốc và Việt Nam từ sự ảnh hưởng của kinh dịch là dựa trên thuật luận số. Số 9 đựơc tượng trưng cho Trời, ngày sinh của Trời là ngày 9 tháng giêng, số 9 được ghép cho ngôi vị Hoàng đế.

Số 9 đọc là "Cửu" có ý nghĩa vĩnh cửu, trường tồn, trường thọ mãi mãi.

Trong dãy số sim, ý nghĩa phong thủy của cả dãy số không chỉ phụ thuộc vào ý nghĩa từng con số mà còn ảnh hưởng rất nhiều bởi cách sắp xếp các con số. Bởi các con số khi được ghép lại với nhau sẽ ít nhiều là thay đổi ý nghĩa của dãy số. Do đó, hãy tìm hiểu ý nghĩa của một bộ số khi ghép từ nhiều số tự nhiên đơn nhé. 


Ý nghĩa các con số khi được ghép lại với nhau
456: 4 mùa sinh lộc
01234: tay trắng đi lên, 1 vợ, 2 con, 3 tầng, 4 bánh
1486 = 1 năm 4 mùa phát lộc / 1 năm 4 mùa lộc phát
456 = 4 mùa sinh lộc
4953 = 49 chưa qua 53 đã tới
569 = Phúc - Lộc - Thọ
227 = Vạn Vạn Tuế
15.16.18 = Mỗi năm - mỗi lộc - mỗi phát
18.18.18 = Mỗi năm 1 phát
19.19.19 = 1 bước lên trời
1102 : Độc nhất vô nhị
2204 = Mãi mãi không chết
6686 : Lộc lộc phát lộc
6868 : Lộc phát lộc phát
5555 : Sinh đường làm ăn
5656 : Sinh lộc sinh lộc
0578 : Không năm nào thất bát
1111 : Tứ trụ vững chắc
2626: Mãi lộc mãi lộc
2628: hái lộc hai phát
1368: Cả một đời lộc phát – KIM LÂU
1515: 2 cái rằm
1618: Nhất lộc nhất phát
8683: Phát lộc phát tài
52 39: tiền tài
92 79: tiền lớn tài lớn
39 37: tài trời
39 38: thần tài thổ địa
39 39: tài lộc
3333: Toàn tài
8386: phát tài phát lộc
8668: Phát lộc lộc phát
4648: Tứ lộc tứ phát
8888: Tứ phát
4078: Bốn mùa không thất bát
6666: Tứ lộc (nếu mà dân miền Tây gọi là 4 ông lục)
3468: Tài tử lộc phát
6578: 6 năm thất bát
6868: lộc phát lộc phát (sáu tấm sáu tấm)
1668: Càng ngày càng phát
8686: Phát lộc phát lộc
7308: Thất tài không phát
7939: Thần tài LỚN, Thần tài nhỏ
7838: Ông địa lớn, Ông địa nhỏ
7878 :thất bát, thất bát (ông địa)
2879: mãi phát tài

Bộ số có ý nghĩa thể hiện cá tính con người

1102: Độc nhứt vô nhị
1122 : Một là một, hai là hai
6789: Sang bằng tất cả (sống bằng tình cảm)
6758 : sống bằng niềm tin
0607: Không xấu không bẩn
9991: Chửi cha chúng mày
9999: tứ cẩu
0378: Phong ba bão táp
8181: Phát 1 phát 1
3737: Hai ông trời
6028: Xấu kô ai táng
7762: bẩn bẩn xấu trai

Ý nghĩa bộ số trong sim số đẹp thể hiện tâm hồn ăn uống:

0908: kô chín kô tái
8906: tái chín kô sụn

Bộ số mang ý nghĩa sinh tử:
1110 (0111) = chết thảm (3 hương 1 trứng)
7749 = chết cực thảm
4953 = chết cực kỳ thê thảm
2204: Mãi mãi không chết
5555: Năm năm nằm ngủ (người thực vật)
4444: Tứ bất tử
8648 : trường sinh bất tử
0404 : ko chết ko chết

Bộ số có ý nghĩa vui:
0808: Không tắm, không tắm (số của Cái bang)
0805: Không tắm, không ngủ (số của Tử tù)
3546: Ba năm bốn cháu
5505: Năm năm không ngủ
2306: Hai bà cháu
7777: Thất học, thất tình, thất nghiệp, thất đức
1111: 4 cây đèn cầy
1314: Trọn đời trọn kiếp
5031: Anh ko nhớ em
9898: Có tiền có tật
2412: 24 tháng 12 Noel
1920: Nhất chín nhì bù
3456 : Bạn bè nể sợ (B-B-N-S)
6789 : San bằng tất cả ( 6 - 7 - 8 - 9 : S - B - T - C ) hoặc Sống bằng tình cảm.
4078 : Số này dân làm ăn rất thích ý nghĩa của nó là bốn mùa làm ăn không thất bát
4444 : Tứ tử trình làng
7777 : Thất bát quanh năm